Case study · nhà phân phối B2B, khu vực phía Nam · khách hàng từ 2017 · 4 đơn vị kinh doanh
Từ 123 đến 8.173 đơn mỗi tháng, 9 trên 10 đơn do khách sỉ tự đặt
Tháng 08/2021, giữa đợt dịch COVID-19 thứ tư, đơn hàng rơi xuống 123 đơn một tháng. Năm 2025, doanh nghiệp xử lý trung bình 8.173 đơn và 18,56 tỷ đồng mỗi tháng. Số liệu trích từ hệ thống của doanh nghiệp, 10/2020 – 12/2025; tên doanh nghiệp không được nêu.
8.173
đơn mỗi tháng, trung bình năm 2025
18,56 tỷ
giá trị đơn mỗi tháng, trung bình năm 2025
90,4%
đơn do khách tự đặt trên web
4,8 lần
số đơn năm 2025 so với trước dịch
| Trước đợt dịch thứ tư | Đáy · 08/2021 | Năm 2025 | |
|---|---|---|---|
| Đơn hàng mỗi tháng | 1.690 | 123 | 8.173 |
| Giá trị đơn hàng mỗi tháng | 3,68 tỷ | 0,48 tỷ | 18,56 tỷ |
| Lượt khách mua mỗi tháng | 543 | 74 | 1.643 |
| Tỷ lệ đơn khách tự đặt trên web | 73,5% | 89% | 90,4% |
| Đơn vị kinh doanh | 2 | 3 | 4 |
"Trước đợt dịch thứ tư" là trung bình 7 tháng 10/2020 – 04/2021, giai đoạn sớm nhất hệ thống có dữ liệu. Riêng cột này, tỷ lệ đơn tự đặt tính cho quý 4/2020. Giá trị đơn hàng là tổng giá trị đơn đã xác nhận ghi trên hệ thống.
Kênh đặt hàng không phụ thuộc vào người
Trước khi dịch bùng phát, doanh nghiệp đã đưa khách sỉ lên website để tự đặt hàng. Đơn đặt trên web đi thẳng vào hệ thống, cùng một chỗ với tồn kho, công nợ và lịch sử mua của từng khách.
Trong tháng tệ nhất 08/2021, 110 trên 123 đơn vẫn do khách tự đặt trên web. Từ đáy đó, doanh nghiệp mất 2 tháng để lấy lại mức giá trị đơn hàng trước dịch và 6 tháng để vượt mức cao nhất cũ.


Ảnh chụp web đặt hàng của doanh nghiệp, đã che tên khách và giá.
Tăng quy mô mà không tăng việc nhập đơn
Số đơn tăng gấp 7 lần từ 2021 đến 2025, và tỷ lệ đơn khách tự đặt vẫn giữ quanh 90%. Phần lớn khối lượng tăng thêm không đi qua bàn phím của nhân viên. Chỉ tính hai đơn vị gốc, năm 2025 đạt trung bình 4.337 đơn và 11,98 tỷ mỗi tháng, tức 2,6 lần số đơn và 3,3 lần giá trị so với trước dịch.
Một doanh nghiệp khác cũng dùng hệ thống này suốt giai đoạn đó, nhưng không có kênh đặt hàng trên web. Họ lấy lại số đơn cũ ngay tháng 10/2021, rồi bốn năm sau vẫn ở đúng quy mô cũ: năm 2025 bằng 94% số đơn trước dịch, so với 484% của nhà phân phối trong case study.
Mốc phục hồi
| Mốc | Tháng | Số liệu |
|---|---|---|
| Giá trị đơn hàng trở lại mức trước dịch | 10/2021 | 3,70 tỷ, so với trung bình 3,68 tỷ trước đợt dịch |
| Số đơn vượt mức trước dịch | 02/2022 | 1.917 đơn, so với trung bình 1.690 |
| Giá trị vượt tháng cao nhất trước dịch | 02/2022 | 5,95 tỷ, so với 4,90 tỷ của 03/2021 |
| Mở đơn vị kinh doanh thứ tư | 07/2022 | 4 đơn vị có hoạt động |
| Lần đầu vượt 20 tỷ một tháng | 02/2023 | 7.175 đơn, 20,27 tỷ |
Theo năm
| Năm | Đơn hàng | Giá trị | Đơn khách tự đặt trên web | Đơn vị có hoạt động |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | 13.738 | 36,0 tỷ | 88,7% | 3 |
| 2022 | 44.455 | 120,5 tỷ | 92,1% | 4 |
| 2023 | 82.578 | 190,3 tỷ | 90,5% | 4 |
| 2024 | 95.905 | 207,3 tỷ | 88,4% | 4 |
| 2025 | 98.075 | 222,8 tỷ | 90,4% | 4 |
Đối chứng: cùng thời kỳ, không có kênh tự đặt hàng
| Nhà phân phối trong case study | Doanh nghiệp đối chứng | |
|---|---|---|
| Đáy 08/2021, so với trước dịch (số đơn) | 7% | 1% |
| 10/2021, so với trước dịch (số đơn) | 69% | 101% |
| Năm 2022, so với trước dịch (đơn / giá trị) | 219% / 273% | 100% / 95% |
| Năm 2025, so với trước dịch (đơn / giá trị) | 484% / 504% | 94% / 95% |
| Lượt khách mua mỗi tháng: trước dịch → 2025 | 543 → 1.643 | 128 → 118 |
| Đơn khách tự đặt trên web, 2025 | 90,4% | 0% |
Case study không nói được kênh tự đặt hàng là nguyên nhân duy nhất. Hai doanh nghiệp có thể khác nhau về ngành hàng, tệp khách và cách điều hành, và đây là so sánh một với một.
Doanh nghiệp bạn ở đâu trên đường này?
Cho KINAM biết số đơn và số kho; buổi demo 45 phút chạy trên dữ liệu gần giống của bạn.